KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2023-2024

Đăng lúc: Thứ năm - 13/06/2024 19:31 - Người đăng bài viết: quantri

UBND HUYỆN NÚI THÀNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH HOÀNG VĂN THỤ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:  32  /KH-THHVT


Tam Sơn,  ngày  25 tháng 9 năm 2023
 
              
KẾ HOẠCH
NĂM HỌC: 2023-2024
 

Căn cứ Quyết định số 1664/QĐ-UBND ngày 08/8/2023  của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Công văn số 1841/SGDĐT-GDTH ngày 15/8/2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2023-2024;
Căn cứ Công văn số 176/PGDĐT-TH ngày 05/9/2023 của Phòng GDĐT Núi Thành V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục cấp tiểu học năm học 2023-2024;
Căn cứ kết quả năm học 2022-2023 và tình hình thực tế tại đơn vị. Trường TH Hoàng Văn Thụ xây dựng kế hoạch năm học 2023-2024 như sau:
PHẦN I
Tổng kết năm học 2022 -2023
A/ Một số kết quả đạt được năm học 2022 -2023
1. Chất lượng học sinh và các phong trào mũi nhọn:
* Chất lượng giáo dục:


Năm học 2022-2023: Chất lượng dạy và học đạt được những kết quả sau:
Tổng hợp kết quả cuối năm Tổng số lớp 1 lớp 2 lớp 3 lớp 4 lớp 5
Tổng số học sinh:
Trong đó:
- Năng lực (Tốt, đạt):
- Phẩm chất (Tốt, đạt):
- Hoàn thành chương trình lớp học
- Khen thưởng cấp trường:
Trong đó:
                 + Xuất sắc:
                 + Vượt trội:
- Hoàn thành chương trình TH
396/211
 
393/210
396/210
393/210
260
 
142
118
76/45
71/31
 
68/30
68/30
68/30
44/24
 
 
 
76/45
 
76/45
76/45
76/45
49/37
92/39
 
92/39
92/39
92/39
51/37
81/48
 
81/48
81/48
81/48
60/41
 
 
76/45
 
76/45
76/45
76/45
56/35
 
 
 
* Trong năm học qua, trường tham gia tất cả các hội thi do tỉnh và huyện tổ chức, hầu hết các nội dung tham gia đều có giải cụ thể:  Đạt giải khuyến khích hội thi mĩ thuật, giải KK Hội thi nét vẽ xanh, giải Ba hội thi vẽ tranh trong ĐH cháu ngoan Bác Hồ,  giải Ba cuộc thi cảm nhận về sách, giải KK-bật xa cấp huyện, KK môn Tin học cấp huyện, giải KK hội thi tiếng hát dân ca cấp huyện. Đạt giải Ba trong Hội thi vẽ tranh Kỷ niệm 40 năm thành lập Huyện Núi Thành.
2. Chất lượng đội ngũ:
- 100% CBQL, GV đạt chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên
- Xếp loại CB-VC: Hoàn thành xuất sắc NV: 6; Hoàn thành tốt NV 24: Không hoàn thành NV: không có.
- Có 5 sáng kiến được công nhận cấp huyện.
- Đề nghị danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 5 đ/c, lao động tiên tiến 25 đ/c.
3. Công tác phổ cập giáo dục - XMC
- Kết quả phổ cập giáo dục tại thời điểm tháng 12/2022 (theo Nghị định 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ):
- Tổng số trẻ 6 tuổi: 68 em.
- Tổng số trẻ 6 tuổi PPC: 68 em .
- Tổng số trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 68 em - Tỉ lệ : 100% (Trong đó trẻ 6 tuổi học tại chỗ : 68 em. Trẻ 6 tuổi học nơi khác : 0 em.)
- Tổng số trẻ 11 tuổi: 69 em
- Tổng số trẻ 11 tuổi PPC: 69 em
- Tổng số trẻ 11 tuổi hoàn thành CTTH:  68 - Tỉ lệ : 98,55% (Trong đó trẻ HTCTTH tại chỗ : 68 em.)
- Tổng số trẻ 11 tuổi còn học tiểu học: 1 em.
- Tổng số trẻ đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học: 253 em. Tỉ lệ 99,61 %.
- Tổng số trẻ 6-14 tuổi khuyết tật học hòa nhập: 02 em.
- Tổng số học sinh tham gia học 9-10 buổi/tuần là: 397 em - Đạt tỉ lệ : 100%.
- Tổng số trẻ 6-14 tuổi khuyết tật học hòa nhập: Không có
4. Thi đua khen thưởng:
Trường: Tập thể LĐTT, Công đoàn: HTT, Chi đoàn: Vững mạnh xuất sắc, Liên đội: Vững mạnh-xuất sắc, Chi bộ Đảng: Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
5. Công tác GDNGLL, y tế học đường:
- Được quan tâm, thực hiện đảm bảo các quy định.
6. Công tác quản lý đội ngũ và XD CSVC:
* Về đội ngũ: Đảm bảo số lượng giáo viên theo biên chế giao (có hợp đồng giáo viên).
 
 
* Về CSVC:
Đảm bảo các điều kiện cho công tác dạy và học, đủ phòng làm việc và các phòng chức năng.
7. Công tác xây dựng Đảng:
- Trường có chi bộ độc lập. Số lượng đảng viên: 15 đồng chí.
PHẦN II:
Phương hướng nhiệm vụ năm học 2023 -2024

A. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Chủ động, tích cực, kịp thời trong công tác tham mưu và tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học 2023 - 2024 bảo đảm an toàn trường học; thực hiện hiệu quả phân cấp quản lí gắn với trách nhiệm giải trình trong tổ chức thực hiện kế hoạch năm học theo quy định và phù hợp với thực tiễn tại địa phương.
2. Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Chương trình GDPT 2018) đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 và Chương trình GDPT cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 (Chương trình GDPT 2006) đối với lớp 5.
3. Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí; thực hiện xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để có đủ giáo viên, bảo đảm chất lượng dạy học các môn học, hoạt động giáo dục theo Chương trình GDPT cấp tiểu học.
4. Chú trọng thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp và đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019.
5. Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học[1]; coi trọng công tác kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền; khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; phát động, tổ chức các phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong công tác dạy học.
B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Đặc điểm tình hình
1. Trường, lớp, đội ngũ:
1.1. Thống kê tình hình trường lớp, học sinh
 
 
Nội dung Tổng số Khối lớp
Khối 1 Khối 2 Khối  3 Khối  4 Khối 5
Tổng số lớp 18 3 4 4 4 3
Tổng số HS 376 62 68 76 90 80
Trong đó: -  Nữ 186 24 30 48 37 47
  • HS Lưu ban
3 3       0
  • HS Mới tuyển
59 59        
* Học sinh người dân tộc: 1 em (Lê Thị Tường Vi, lớp 4B-DT Mường)
1.2. Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên trong nhà trường
* Tổng số CB-GV-NV: 35; Nữ: 24; Trong đó : Đảng viên: 15.
- CBQL: 2 - Nữ : 1
- GV: 28 - Nữ: 20; Cụ Thể:
+ Giáo viên chủ nhiệm: 18; Nữ: 13. TPT: 1; Nữ: 1
+ Giáo viên chuyên trách: 8; Nữ: 6.
+ Tỷ lệ GV/lớp: 1.5. - Giáo viên đạt chuẩn 20, tỉ lệ: 71,4 % . Trên chuẩn: 0; dưới chuẩn: 0; Tỷ lệ: 0%.
2. Cơ sở vật chất nhà trường 
- Khối phòng học: có đủ 19 phòng học cho 18 lớp, đảm bảo số phòng học để dạy 2 buổi/ngày.
- Khối phòng phục vụ học tập: có 1 phòng Âm nhạc; 1 phòng Mỹ thuật; 1 phòng học ngoại ngữ; 2 phòng máy tính; 1 thư viện; 1 phòng thiết bị giáo dục; 1 phòng truyền thống và hoạt động Đội.
- Trang thiết bị dạy học đảm bảo theo quy định: 2 phòng máy tính có 32 máy, 15 tivi màn hình 49 inch, 3 thiết bị âm thanh cho dạy tiếng Anh.
3. Những thuận lợi, khó khăn:
3.1 Thuận lợi
- Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình công tác, luôn đoàn kết, giúp đỡ, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau trong sinh hoạt chuyên môn, yêu nghề và quan tâm đến học sinh. Thường xuyên học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Tham gia tập huấn và được công nhận hoàn thành tập huấn chương trình GDPT 2018.
- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của ban lãnh đạo phòng giáo dục, Đảng uỷ, chính quyền địa phương, sự hỗ trợ nhiệt tình của các ban ngành, đoàn thể, các cơ quan đóng trên địa bàn xã, các tổ chức xã hội giúp cho Nhà trường thuận lợi để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày..
- Đời sống kinh tế của nhân dân có phần phát triển. Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học ngày càng được trang bị tương đối đầy đủ.
3.2 Khó khăn:
- Do không có bán trú nên ảnh hưởng rất lớn đến việc học buổi chiều của học sinh, một số học sinh nhà ở cách xa trường. Trường 5 điểm trường  nằm cách xa nhau nên gây khó khăn cho công tác quản lý.
- Mặc dù CSVC được trang bị, xong vẫn chưa đáp ứng theo nhu cầu dạy và học đối với các điểm lẻ.(thiếu nước về mùa khô Mĩ Đông, Danh Sơn, 2 điểm trường TYT-DS chưa xây dựng sáp nhập nên không đảm bảo an toàn cho HS trong quá trình học tập)
- Trường có 5 điểm trường phân bố rộng rãi trên địa bàn nên việc giáo viên đi lại hết sức khó khăn vất vả.
- Trang thiết bị phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vẫn chưa đảm bảo cho tất cả các phòng học.
- Một số giáo viên do trường hợp đồng, kinh nghiệm giảng dạy chưa có nên khó khăn trong công tác quản lý chuyên môn.
- Một số phụ huynh chưa quan tâm nhiều đến học sinh, nhiều học sinh nhà xa trường nên việc đưa đón học sinh nhiều lần trong ngày cũng là một khó khăn đối với phụ huynh.
- Nguồn nước sinh hoạt không ổn định, cạn kiệt khi nắng hạn ảnh hưởng đến công tác vệ sinh nhà trường.
III. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
Căn cứ tình hình thực tế, nhà trường chỉ đạo các tổ, ban, bộ phận chủ động xây dựng các phương án, kịch bản tổ chức dạy học cụ thể với hình thức tổ chức dạy học linh hoạt, phù hợp với khả năng đáp ứng của nhà trường và điều kiện thực tế của người học đảm bảo theo các nội dung cụ thể như sau:
1. Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn trường học
Duy trì vệ sinh môi trường trong trường học và các phương án bảo đảm sức khỏe cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lí; chủ động các phương án tổ chức dạy học linh hoạt, phù hợp với học sinh và điều kiện thực tiễn, đề phòng trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh (Covid-19, đau mắt đỏ....) tại địa phương, nhà trường trên cơ sở đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm từ các năm học trước.
Tiếp tục tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ về giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống cho học sinh; công tác bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường.
Nhà trường triển khai thực hiện nghiêm túc và hiệu quả Công văn số 168/PGDĐT ngày 28/8/2023 của Phòng GDĐT huyện Núi Thành về việc  triển khai thực hiện Kế hoạch số 160/KH-UBND của Ủy ban nhân dân huyện và Công văn số 45/UBND xã Tam Sơn ngày 12/9/2023 trong công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
 
2. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
2.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường để chủ động, linh hoạt thực hiện và hoàn thành chương trình năm học.
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy theo Công văn số 1338/SGDĐT-GDTH ngày 28/6/2021 của Sở GDĐT[2]; Công văn số 110/PGDĐT ngày 05/7/2021 của Phòng GDĐT; bố trí thời gian thực hiện chương trình đảm bảo tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh; linh hoạt trong tổ chức thực hiện dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường và đối tượng học sinh, đảm bảo cuối năm học đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình. 
2.2. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
- Đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4
Năm học 2023-2024 nhà trường thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4 theo các văn bản hướng dẫn chuyên môn về giáo dục Tiểu học đã được Bộ GDĐT ban hành[3], cụ thể:
- Đảm bảo tỷ lệ 01 phòng học/lớp, cơ sở vật chất, sĩ số học sinh/lớp theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học; có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định[4]; đảm bảo tỷ lệ 1,5 giáo viên/lớp và cơ cấu giáo viên để dạy đủ các môn học, hoạt động giáo dục và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo quy định.
- Thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc[5], các môn học tự chọn[6] theo quy định của Chương trình GDPT 2018; tổ chức các hoạt động củng cố để học sinh hoàn thành nội dung học tập, các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương.
- Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học, mỗi tiết 35 phút; thực hiện kế hoạch dạy học tối thiểu là 9 buổi/tuần với 32 tiết/tuần; kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lí giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học; thời khóa biểu cần được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lí giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lí về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học.
- Đối với lớp 5
Trên cơ sở Chương trình GDPT 2006, nhà trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDPT 2018, cụ thể:
- Thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh các vùng miền, địa phương, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, tinh giản những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học và các nội dung chưa thực sự cấp thiết đối với học sinh tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học.
- Tổ chức dạy học cho học sinh lớp 5 để học sinh được chuẩn bị học lớp 6 theo Chương trình GDPT 2018 theo hướng dẫn tại Công văn số 153/PGDĐT ngày 06/9/2021 của Phòng GDĐT[7]. Trong quá trình tổ chức thực hiện, cần chú trọng rèn luyện các kĩ năng và tạo tâm thế cho học sinh lớp 5 sẵn sàng học lớp 6.
3. Tổ chức dạy học các môn Ngoại ngữ 1, Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
3.1. Tổ chức dạy học các môn Ngoại ngữ 1,2:
Thực hiện dạy học Tiếng Anh theo Công văn số 1935/SGDĐT-GDMNTH ngày 24/8/2023 của Sở GDĐT; Công văn số 173/PGDĐT ngày 29 tháng 8 năm 2023 về việc Hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh cấp tiểu học:
- Thực hiện dạy học môn Tiếng Anh tự chọn ở lớp 1 và lớp 2: Nhà trường căn cứ vào nhu cầu của học sinh, cha mẹ học sinh và khả năng đáp ứng về các điều kiện cơ sở vật chất, thời lượng dạy học phù hợp với hình thức học làm quen ban đầu, không gây quá tải cho học sinh; thực hiện kiểm tra đánh giá, trong đó chú trọng đánh giá thường xuyên để hỗ trợ học tập, không dùng kết quả đánh giá để xét lên lớp; việc học tự chọn môn Tiếng Anh ở lớp 1, lớp 2 phải được thể hiện trong kế hoạch giáo dục của nhà trường theo quy định.
- Thực hiện dạy học môn Tiếng Anh bắt buộc ở lớp 3, lớp 4 và lớp 5: Nhà trường thực hiện tổ chức dạy học môn Tiếng Anh bắt buộc theo quy định của Bộ GDĐT; lựa chọn môn Tiếng Anh phải có đủ điều kiện triển khai, phù hợp với  nhu cầu học sinh và của cha mẹ học sinh, bảo đảm tính liên thông theo các yêu cầu được quy định trong chương trình môn Tiếng Anh và các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT. Nội dung, hình thức, phương pháp, thời lượng dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh, điều kiện thực hiện chương trình thực hiện theo Công văn số 1935/SGDĐT-GDMNTH ngày 24/8/2023 của Sở GDĐT về việc Hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh cấp tiểu học.
Nhà trường khuyến khích cho giáo viên, học sinh học ngoại ngữ qua truyền hình, các phương tiện truyền thông, các nguồn học liệu phù hợp khác. Đẩy mạnh thực hành ngoại ngữ qua các hoạt động như đọc truyện, hoạt động trải nghiệm, hoạt động tạo môi trường ngoại ngữ ngoài lớp học, các sân chơi, giao lưu cho học sinh.
Tổ chức và tham gia Hội thi “Giao lưu Olympic Tiếng Anh” cấp trường, tham gia cấp huyện, cấp tỉnh.
3.2. Tổ chức dạy học môn Tin học
Tổ chức dạy học môn Tin học bắt buộc cho 100% học sinh lớp 3, lớp 4 theo yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018; triển khai thực hiện các giải pháp để tổ chức dạy học môn Tin học theo hướng dẫn của Bộ GDĐT[8].
Tiếp tục thực hiện tổ chức dạy học môn Tin học, tổ chức hoạt động giáo dục tin học ở cấp tiểu học theo hướng dẫn của Phòng GDĐT tại Công văn số 125/PGDĐT-GDTH ngày 04/9/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tin học và tổ chức Hoạt động giáo dục Tin học cấp tiểu học năm học 2019-2020 (Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ GDĐT). Duy trì 100% học sinh lớp 5 được học môn Tin học tự chọn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2006, khi thực hiện cần có những giải pháp tiếp cận Chương trình môn Tin học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 một cách linh hoạt, phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi, tâm thế sẵn sàng cho học sinh lên lớp 6 học môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục môn học và đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tạo cơ hội cho học sinh lớp 1, lớp 2 được tiếp cận giáo dục Tin học, tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục tin học ở cấp tiểu học theo hướng dẫn của Sở GDĐT.
4. Tổ chức dạy học nội dung giáo dục “Địa phương em” và giáo dục địa phương theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung giáo dục của địa phương tích hợp, lồng ghép trong kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng dẫn của Bộ GDĐT tại Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 của Bộ GDĐT với hình thức linh hoạt, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nhà trường, địa phương, đảm bảo mục tiêu và chất lượng giáo dục. Khi xây dựng kế hoạch, cần chú ý lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục của địa phương vào chương trình các môn học, hoạt động trải nghiệm để phù hợp với đặc điểm tâm lí, trình độ phát triển nhận thức của học sinh theo từng khối lớp đảm bảo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định, không gây áp lực, quá tải cho học sinh khi thực hiện.
Xây dựng và thực hiện tổ chức dạy học mạch nội dung giáo dục “Địa phương em” phù hợp với thực tiễn của địa phương và phải được thực hiện trước khi tổ chức dạy học các nội dung khác của mạch nội dung “Địa phương và các vùng miền của Việt Nam” theo quy định của Chương trình GDPT 2018 và sách giáo khoa được lựa chọn đối với môn Lịch sử và Địa lí lớp 4.
5. Triển khai giáo dục STEM
-  Nhà trường Xây dựng kế hoạch, tổ chức, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình tổ chức thực hiện giáo dục STEM ; tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai giáo dục STEM cấp Tiểu học trong nhà trường, kịp thời có hình thức khen thưởng, biểu dương thầy/cô giáo thực hiện tốt, đồng thời phát hiện khó khăn và có biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn phù hợp để thực hiện hiệu quả, tổng hợp ý kiến của giáo viên về các nội dung liên quan và báo cáo về Phòng GDĐT trong quá trình thực hiện.
- Thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh về vai trò giáo dục STEM; tăng cường giáo dục Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học (STEM) tích hợp một số môn học/hoạt động giáo dục có trong chương trình vào STEM giúp mở rộng, nâng cao hiệu quả của giáo dục thực hành và hợp tác theo nhiều cách khác nhau, thúc đẩy tính sáng tạo, trí tò mò và sự thấu cảm của học sinh.
- Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học/hoạt động giáo dục thực hiện giáo dục STEM đảm bảo chất lượng, phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường, địa phương; tăng cường công tác tuyên truyền để tạo sự đồng thuận, huy động nguồn lực của cộng đồng triển khai thực hiện hiệu quả giáo dục STEM trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học.
- Trong quá trình triển khai thực hiện giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu tại địa chỉ website: https://stemtieuhoc.edu.vn và tổ chức lựa chọn tài liệu, các nguồn học liệu khác theo quy định[9].
6. Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và phương pháp, hình thức đánh giá
6.1. Thực hiện linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Thực hiện linh hoạt phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp học; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa phương, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
Tiếp tục áp dụng một cách phù hợp mô hình trường học mới[10]; triển khai dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột[11];  Triển khai dạy học tích hợp các nội dung giáo dục địa phương; giáo dục tích hợp bộ tài liệu “Chăm sóc mắt và phòng chống mù lòa”; giáo dục quốc phòng và an ninh[12], chương trình giáo dục An toàn giao thông[13]…vào các môn học và hoạt động giáo dục linh hoạt theo các hình thức tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế của đối tượng học sinh, địa phương và nhà trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học[14], tham khảo các bài giảng trên truyền hình, kho học liệu số dùng chung của Bộ GDĐT[15] để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên. Thực hiện tích hợp Giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn trong các môn học/Hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Tổ chức CRS.
6.2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá
Đối với học sinh lớp 5 tiếp tục được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT[16]. Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT[17].
Thực hiện nghiêm túc bàn giao kết quả giáo dục cuối năm học, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.
Tiếp tục tổ chức tập huấn, hướng dẫn các giáo viên về hình thức tổ chức, phương pháp đánh giá thường xuyên; biên soạn đề và tổ chức thực hiện bài kiểm tra định kỳ cho các môn học theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT và Quyết định số 2904/QĐ-BGDĐT ngày 07/10/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
II. Thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp; củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục
1. Rà soát, quy hoạch hợp lí mạng lưới trường, lớp
Nhà trường đã triển khai rà soát, sắp xếp, tổ chức lại cơ sở vật chất theo hướng dẫn của Bộ GDĐT[18], bảo đảm thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định tại Luật Giáo dục 2019 và công bằng trong tiếp cận giáo dục, theo hướng thuận lợi cho việc học của học sinh gắn với các điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo Chương trình GDPT 2018.
2. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và bảo đảm hiệu quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
2.1. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT ban hành quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; tiếp tục chỉ đạo các trường tiểu học thực hiện hiệu quả công tác phối hợp với các trung tâm học tập cộng đồng để tổ chức các lớp dạy học chương trình xoá mù chữ và triển khai các giải pháp phù hợp khuyến khích đối tượng xoá mù chữ tham gia học tập; tăng cường công tác tập huấn, điều tra, phúc tra, nhập số liệu vào hệ thống, hoàn thiện, lưu trữ hồ sơ và thực hiện đúng quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học, trong đó tập trung chỉ đạo mức độ đạt chuẩn cần gắn liền với các điều kiện bảo đảm nhằm tạo nền tảng củng cố, nâng cao thực chất chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, bảo đảm thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
2.2. Thực hiện hiệu quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia:
Nhà trường tiếp tục duy trì và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia.
Xây dựng mô hình trường tiểu học thật sự tiêu biểu, điển hình từ đó rút kinh nghiệm để nhân rộng. Khuyến khích các địa phương có điều kiện triển khai thực hiện chương trình giáo dục tích hợp theo quy định; áp dụng những mô hình giáo dục tiên tiến, hiện đại, đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế để đáp ứng nhu cầu học tập của người học.
3. Triển khai các giải pháp tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số và dạy học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1
3.1. Tăng cường Tiếng Việt cho học sinh vùng dân tộc thiểu số
Tiếp tục thực hiện kế hoạch triển khai Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025”, cụ thể: nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lí, giáo viên về việc tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; tham mưu UBND cấp huyện bố trí kinh phí tổ chức triển khai các hoạt động tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số hàng năm.
3.2. Tổ chức dạy học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1:
Trường có 1 em người dân tộc thiểu số (DT Mường), tuy nhiên em đã tiếp cận và học Tiếng việt tốt.
4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
4.1. Đối với trẻ khuyết tật
Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật, xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch giáo dục người khuyết tật tại địa phương theo Luật Người khuyết tật 2010 và các văn bản[19] quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật. Bảo đảm các điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận với giáo dục, tăng cường giáo dục hòa nhập; được học hòa nhập, được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân. Việc tổ chức dạy và học cho học sinh khuyết tật phải được thực hiện trên cơ sở kế hoạch giáo dục phù hợp với nhu cầu và khả năng của học sinh khuyết tật.
4.2. Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ: Không có
IV. Củng cố và tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục
1. Củng cố và phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản giáo dục
1.1. Thực hiện tuyển dụng và linh hoạt các giải pháp bố trí, sử dụng giáo viên
Tiếp tục rà soát, bố trí, sử dụng giáo viên hợp lý, hiệu quả; đồng thời báo cáo nhu cầu giáo viên dạy đúng và đủ các môn học, bảo đảm giáo dục toàn diện học sinh; khắc phục tình trạng thiếu hoặc bố trí, sử dụng giáo viên không đúng cơ cấu, không phù hợp với chuyên ngành đào tạo đối với cấp tiểu học.
1.2. Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục
  Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên cốt cán các môn học để triển khai bồi dưỡng tại địa phương theo phương thức bồi dưỡng trực tuyến, thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường để nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên; tiếp tục triển khai hiệu quả công tác đánh giá và bồi dưỡng thường xuyên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn và hướng dẫn giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn tham gia cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới. Dự kiến phân công giáo viên dạy học lớp 5 năm học 2024-2025 để tập trung bồi dưỡng để sẵn sàng thực hiện Chương trình GDPT 2018.
Tổ chức và tham gia Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường, tham gia cấp huyện theo quy định tại Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT.
2. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
2.1. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Thực hiện mua sắm thiết bị, đồ dùng dạy học theo đúng quy định, bảo đảm có đủ thiết bị đồ dùng dạy học tối thiểu đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học hiện có. Vào đầu năm học yêu cầu  tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học với mục tiêu kiên quyết không để tình trạng “thiết bị đến trường mà không ra lớp”; rà soát nhu cầu và có kế hoạch bổ sung đủ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện Chương trình GDPT 2018 theo lộ trình quy định[20]; thực hiện rà soát, đề xuất các nội dung đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trường học, các hạng mục, ưu tiên đầu tư, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học để đưa vào kế hoạch giai đoạn 2021-2025.
 
2.2. Tổ chức lựa chọn, triển khai sách giáo khoa
Thực hiện lựa chọn sách giáo khoa lớp 5 theo Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT và trang bị sách giáo khoa, tài liệu tham khảo trong trường tiểu học theo quy định, trong đó cần đặc biệt quan tâm ý kiến từ các tổ chuyên môn trong quá trình tổ chức lựa chọn sách giáo khoa.
Phối hợp với các Nhà xuất bản có sách giáo khoa được lựa chọn để đảm bảo cung ứng sách giáo khoa và tham gia tập huấn sử dụng sách giáo khoa.
Thực hiện các giải pháp để hỗ trợ sách giáo khoa cho các học sinh thuộc đối tượng chính sách, vùng khó khăn; học sinh hộ nghèo và cận nghèo, mồ côi cha mẹ trong nhà trường; đảm bảo tất cả học sinh có đầy đủ sách giáo khoa, không để học sinh nào bị thiếu sách giáo khoa trước khi vào năm học mới.
2.3. Nâng cao hoạt động của thư viện trường học
Tiếp tục chỉ đạo nhân viên thư viện chủ động triển khai hiệu quả, thiết thực các hoạt động thư viện, hoạt động khuyến đọc; nâng cao văn hóa đọc trong nhà trường và địa phương; sắp xếp bố trí nhân viên thư viện đúng chuyên môn làm công tác thiết lập và vận hành thư viện; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên và nhân viên thư viện về công tác tổ chức hoạt động đọc cho học sinh; dành thời lượng phù hợp cho tiết đọc thư viện; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật, học liệu và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí và tổ chức hoạt động thư viện, đặc biệt là phát triển thư viện số, thư viện trực tuyến; huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng.
Nghiên cứu, nhân rộng mô hình thư viện thân thiện của tổ chức Room to Read, phát triển văn hóa đọc trong nhà trường tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Triển khai hiệu quả các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, UBND tỉnh Quảng Nam[21] nhằm tiếp tục củng cố, đổi mới và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động thư viện trong các trường tiểu học, trong đó đảm bảo thư viện lưu trữ sách giáo khoa để sử dụng lâu dài và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
3. Tăng cường chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo và giáo dục kĩ năng công dân số
3.1. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo:
Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”[22] phù hợp với kế hoạch, đề án triển khai thực hiện tại địa phương.
Năm học 2023-2024 nhà trường thực hiện nội dung chuyển đổi số (Học bạ điện tử, Thư viện số, Quản lí hồ sơ chuyên môn trên môi trường số). Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin; bồi dưỡng đội ngũ về kĩ năng công nghệ thông tin sẵn sàng triển khai thực hiện các nội dung cụ thể về chuyển đổi số theo kế hoạch.
V. Tăng cường huy động nguồn lực để nâng cao chất lượng giáo dục
Nhà trường tham mưu UBND huyện (qua phòng GDĐT, phòng TC-KH) để đảm bảo mức chi tối thiểu 20% ngân sách địa phương cho giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục 2019; ưu tiên bố trí ngân sách địa phương, thực hiện lồng ghép có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu của ngành Giáo dục và các chương trình, dự án, đề án khác đã được phê duyệt; thực hiện huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học thực hiện hiệu quả chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ GDĐT và đảm bảo điều kiện thực hiện nhiệm vụ của ngành Giáo dục trong bối thiên tai, dịch bệnh  diễn biến phức tạp.
VI. Đẩy mạnh công tác truyền thông
1. Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về đổi mới Chương trình GDPT 2018, tổ chức triển khai sách giáo khoa cấp tiểu học, chú trọng các nội dung liên quan đến lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 và công tác chuẩn bị đối với lớp 5 theo lộ trình.
2. Tổ chức truyền thông đa phương tiện nhằm tuyên truyền, định hướng các chủ trương, chính sách mới về giáo dục; chủ động xử lí các vấn đề truyền thông tại địa phương; nâng cao việc phân tích và xử lí thông tin để đáp ứng yêu cầu truyền thông của Ngành; đẩy mạnh truyền thông về nội dung, giải pháp, lộ trình và điều kiện thực hiện Chương trình GDPT 2018 để tạo sự đồng thuận giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
3. Khuyến khích đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục viết bài và đưa tin về các hoạt động của Ngành việc triển khai thực hiện Chương trình GDPT 2018, gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học…. để tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
VI. Các hoạt động hội thi, giao lưu
Tổ chức và tham gia Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường, cấp huyện (2 năm 1 lần); Hội thi “Giáo viên viết chữ đẹp” cấp trường, huyện; Hội thi Kể chuyện theo sách cấp trường, cấp huyện; Giao lưu Olympic Tiếng Anh cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh; Giao lưu Tin học cấp huyện; Các môn Thể dục thể thao cấp trường, huyện, tỉnh.
VIII. Các chỉ tiêu lớn và danh hiệu thi đua
1/ Tuyển sinh lớp 1:    100%
2/ Duy trì sĩ số HS :    100%
3/ Hoàn thành CTTH: 100%
4/ Chất lượng học sinh:
- Hoàn thành chương trình lớp học: từ 99% trở lên
* Tất cả các hội thi  cấp huyện đều tham gia và phấn đấu đạt 1 giải/hội thi
- Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường 100% GV đủ điều kiện tham gia phấn đấu đạt trên 80%.
- Thi GV chủ nhiệm giỏi cấp huyện đạt công nhận trở lên.
- Báo cáo chuyên đề CM: 5 chuyên đề/ 1 tổ/ năm và 5 chuyên đề cấp trường/ năm.
- Mỗi giáo viên dạy cho đồng nghiệp dự giờ ít nhất 2 tiết/năm học. Dự giờ đồng nghiệp mỗi học kỳ ít nhất 9 tiết.
- 100% các tổ, bộ phận được kiểm tra ít nhất 1 lần/1 học kì. 100% giáo viên được kiểm tra chuyên môn, Phấn đấu hằng năm có 35% giáo viên được kiểm tra hoạt động sư phạm và 65% giáo viên được kiểm tra chuyên đề.
Tổ trưởng CM kiểm tra tổ viên ít nhất 1 lần/tháng.
- 100% HS được học 2 buổi/ngày.
- Khuyến khích CB-GV-NV viết và áp dụng sáng kiếnvà đạt cấp huyện ít nhất 5 thầy/cô.
- CSTĐ cấp cơ sở: 5                                    
- LĐTT:  27.
- GĐVH: 100%
- Đạt tiêu chuẩn công nhận trường học hạnh phúc
5/ Đăng ký danh hiệu thi đua:
- Xếp loại trường: Tập thể LĐTT
- Công đoàn: Hoàn thành xuất sắc
- Chi đoàn: Vững mạnh xuất sắc
- Liên đội: Vững mạnh xuất sắc
        - Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
IX. Đề xuất, kiến nghị:
  1. Đối với phòng GDĐT, UBND huyện:
- Đôn đốc, nhắc nhở bộ phận giải phóng mặt bằng huyện, bồi thường đất cho dân để có mặt bằng xây dựng sáp nhập 2 điểm trường TYT-DS.
- Trang thiết bị dạy học mua sắm tập trung triển khai chậm so với thời gian bắt đầu năm học mới.
- Nếu tổ chức thi biên chế thì bố trí giáo viên cho trường để đảm bảo đủ số lượng giáo viên giảng dạy (hiện nay trường hợp đồng 3 GV).
2. Đối với địa phương:
- Tham mưu UBND  đôn đốc Trung tâm giải phóng mặt bằng, bồi thường đất cho dân để sớm xây dựng điểm trườngThuận Yên Tây – Danh Sơn theo thông báo số 244/TB-UBND Kết luận của chủ tịch UBND huyện V/v bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án UBND huyện đầu tư ngày 01/8/2023 .
- Tuyên truyền nhân dân tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể đối với học sinh.
- Các ngành đoàn thể phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền đối với học sinh các kiến thức về pháp luật, đảm bảo an ninh trật tự học đường, an toàn giao thông, PCCC.
3. Đối với hội cha mẹ học sinh:
- Tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh thực hiện tốt đảm bảo vệ sinh trong dịch bệnh: Covid-19, đau mắt đỏ, bệnh đậu mùa……
- Cần phối hợp với nhà trường, giáo viên chủ nhiệm làm tốt công tác giáo dục học sinh.
- Vận động phụ huynh cho cây kiểng trồng các cơ sở để tạo môi trường xanh và cảnh quang sư phạm cho cơ sở.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ kế hoạch này và các hướng dẫn có liên quan, các Phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn, Trưởng ban HĐGDNGLL, Tổng phụ trách đội, Bộ phận Thư viện, Thiết bị, Y tế lấy ý kiến tổ viên, xây dựng kế hoạch, cụ thể hoá nội dung, biện pháp,  trình hiệu trưởng phê duyệt và triển khai thực hiện.
Trên đây là kế hoạch năm học 2023-2024 của trường TH Hoàng Văn Thụ, đề nghị các tổ, bộ phận, toàn thể CB-GV-NV thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ năm học 2023-2024.
 
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (để báo cáo);
- Công đoàn trường (đề phối hợp thực hiện)
- Các PHT, TTCM;
- Các tổ, bộ phận;
- Lưu: VT.
 
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
Trần Thị Hoàng Nguyệt
 
 


[1] Thực hiện đổi mới quản lí, quản trị trường học được quy định tại Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 quy định việc quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học.
[2] Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ GDĐT về hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học.
[3] Công văn số 1338/SGDĐT-GDTH ngày 28/6/2021 của Sở GDĐT về hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học; Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện nội dung giáo dục địa phương cấp tiểu học. Công văn số 1384/SGDĐT-GDTH ngày 05/9/2019 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học trong CTGDPT 2018 từ năm học 2020-2021; Công văn số 1365/SGDĐT-GDTH ngày 03/9/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học Tin học và tổ chức hoạt động tin học cấp tiểu học năm học 2019-2020; Công văn số 491/SGDĐT-GDTH ngày 30/3/3020 về việc hướng dẫn tổ, chức dạy học môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2 theo CTGDPT 2018; Công văn số 473/SGDĐT-GDTH ngày 21/3/2022 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018 cấp tiểu học; Công văn số 913/BGDĐT-GDTH ngày 05/6/2020 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học; Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/2022 về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018 cấp tiểu học; Công văn số 2170/SGDĐT- GDMNTH ngày 13/10/2022 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức dạy học lớp ghép cấp tiểu học.
[4] Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành Danh, mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học; Công văn số 26/SGDĐT-GDTH ngày 07/01/2022 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học.
[5] Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Giáo dục thể chất, Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học, Công Nghệ, Ngoại ngữ 1 (lớp 3, 4), Hoạt động trải nghiệm.
[6] Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1 (lớp 1, 2).
[7] Công văn số 1773/SGDĐT-GDTH ngày 06/9/2021 của Sở GDĐT; Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018; Công văn số 3799/BGDĐT-GDTH ngày 01/9/2021 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.
[8] Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/2022 về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu học.
[9] Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/07/2014 của Bộ GDĐT quy định về quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
[10] Theo Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 về việc triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017 và Công văn số 3459/BGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2017 về việc rà soát, đảm bảo các điều kiện thực hiện mô hình trường học mới.
[11] Theo hướng dẫn tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác, trong đó các nhà trường chú trọng chủ động thực hiện việc sắp xếp lại nội dung dạy học một cách phù hợp, thuận lợi để áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột.
[12] Giáo dục địa phương, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục chăm sóc mắt và phòng chống mù lòa cho học sinh tiểu học (theo Quyết định số 1078/QĐ-BGDĐT ngày 29/4/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT tại địa chỉ matsanghochay.moet.gov.vn), giáo dục quốc phòng và an ninh (theo Thông tư số 01/2017/TT-BGDĐT ngày 13/01/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về hướng dẫn giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học, trung học cơ sở, giáo dục về quyền con người,...
[13] Công văn số 748/SGDĐT-GDTH ngày 15/4/2021 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức giáo dục An toàn giao thông cấp tiểu học.
[14] Công văn số 913/SGDĐT-GDTH ngày 05/6/2020 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
[16] Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học; Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT.
[17] Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học.
[18] Công văn số 3712/BGDĐT-CSVC ngày 24/8/2018 về việc hướng dẫn thực hiện rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông; Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT ban hành quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; Công văn số 6088/BGDĐT-CSVC ngày 26/12/2017 về việc rà soát thực trạng, nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và công tác dồn ghép các điểm trường lẻ của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
 
[19] Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021-2030; Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 Quy định về giáo, dục hòa nhập đối với người khuyết tật; Thông tư số 15/2019/TT-BGDĐT ngày 30/8/2019 ban hành Quy định chuẩn quốc gia về chữ nổi Braille cho người khuyết tật; Thông tư số 17/2020/TT-BGDĐT ngày 29/6/2020 ban hành Quy định Chuẩn quốc gia về ngôn ngữ ký hiệu cho người khuyết tật; Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02/01/2019 của Bộ LĐTB&XH quy định về xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.
[20] Công văn số 4470/BGDĐT-CSVC ngày 28/9/2018 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông; Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 ban hành quy định phòng học bộ môn trong cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học.
[21] Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 về Ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông; Kế hoạch số 3916/KH-UBND ngày 29/6/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về phát triển văn hóa đọc cho học sinh các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2021; Công văn số 430/BGDĐT-GDTH ngày 30/01/2019 nhằm hình thành thói quen đọc sách, phát triển năng lực, phẩm chất và tăng cường ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học; Công văn số 5750/BGDĐT-GDTH ngày 31/12/2020 về việc tổ chức các hoạt động thư viện trong trường tiểu học từ năm học 2020 - 2021.
[22] Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”.

Tác giả bài viết: Trần Thị Hoàng Nguyệt
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

Mã an toàn:   Mã chống spamThay mới     

 

Trường TH Hoàng Văn Thụ

Giới thiệu Nhà trường

    Tổng số cán  bộ giáo viên, nhân viên: 35.  - Hiệu trưởng: Trần Thị Hoàng Nguyệt .  - Phó Hiệu trưởng: Đặng Ngọc Vĩnh   - Tổng phụ trách đội: Nguyễn Thị Hoàng Trinh  

Điều hành công việc

          
      Văn bản                   Kết quả học tập

       
Lịch công tác              Thời khóa biểu

       
Tư liệu tham khảo          PM  tiện ích

 

Liên kết




Thành viên đăng nhập

Thăm dò ý kiến

Theo bạn website Trường TH Hoàng Văn Thụ?

Giao diện đẹp.

Nội dung phong phú.

Cập nhật thông tin nhanh.

Tất cả các ý kiến trên.

Văn bản mới nhất

Liên kết website

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 262
  • Hôm nay: 73123
  • Tháng hiện tại: 2233933
  • Tổng lượt truy cập: 197304793

Thành viên đăng bài


Tin tức giáo dục
https://truonghoc.edu.vn/
   
© Copyright Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ 
Địa chỉ: Xã Tam Sơn - huyện Núi Thành - Quảng Nam - ĐT: 02353.544656